Các ý kiến trên là có thể
nhưng không phải luôn luôn đúng. Không khí sau khi được nén lại ở áp
suất cao (không khí nén) thì nó đã không phải là khí rẻ nữa bởi lẽ chi
phí vận hành cho một hệ thống khí nén là không hề nhỏ, đồng thời không
khí nén ở áp suất cao luôn tiềm ẩn những nguy cơ tai nạn.
Thực tế
hiện nay 10% lượng điện năng sử dụng trong công nghiệp là để sản xuất
khí nén, tại Việt Nam con số này tương đương với 2610 tỷ đồng. Theo
chuyên gia Hệ thống khí nén Eric Harding (Anh) thuộc Tổ chức Phát triển
Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO), ông cho rằng với các giải pháp chi
phí thấp thậm chí không cần đầu tư có thể tiết kiệm trung bình 30% chi
phí vận hành hệ thống khí nén, tương đương với con số trên là 250.500
tấn phát thải CO
2. Ông Eric cũng nhấn mạnh rằng “không khí nén KHÔNG phải là miễn phí, nó là một nguồn lực đắt đỏ, đừng lãng phí nó”.
Với
một
máy nén khí thông thường chi phí đầu tư ban đầu chỉ chiếm 15% chi
phí chu trình vòng đời của
máy nén khí trong khi đó chi phí bảo dưỡng
chiếm 10%, chi phí năng lượng vận hành lên tới 75%.
Qua khảo sát
các giải pháp phổ biến đã được thực hiện tại các nhà máy ta có thể tổng
hợp các tiềm năng của hệ thống khí nén như sau:
Giải pháp Mức tiết kiệm
Cải thiện xử lý khí
1 %
Cải thiện việc phân
phối khí 2 %
Mua máy nén mới 2 %
Bẫy nước ngưng điện
tử 3 %
Giảm áp suất 6 %
Sử dụng biến tần 6 %
Điều khiển máy nén
7 %
Cải thiện hiệu suất
14 %
Giảm lạm dụng khí nén
14 %
Thu hồi nhiệt 12 %
Giảm rò rỉ 32 %
Khác 1 %
Qua bảng trên cho thấy, kinh nghiệm áp dụng các giải pháp mang tính quản
lý nội vi, kiểm soát quá trình (kỹ thuật vận hành) lại tiết kiệm ( tới
73%) nhiều hơn rất nhiều so với các giải pháp đầu tư (26%).
Một
số triệu chứng thường gặp khi đánh giá một hệ thống khí nén đó là: chi
phí vận hành cao, tổn thất áp suất lớn, không khí nén quá ẩm, lượng khí
nén cần hoàn nguyên hay lượng nước tổn thất qua cổng xả nước ngưng lớn,
độ tin cậy của máy nén thấp. Nguyên nhân của những triệu chứng trên là
do chọn sai kích cỡ: máy nén, máy tách ẩm, bộ lọc, bình chứa, hệ thống
ống (Trong thực tế khi lựa chọn thiết bị, người sử dụng thường lựa chọn
thiết bị với công suất cao hơn nhu cầu rất nhiều trong khi hệ thống
đường ống lại nhỏ hơn tiêu chuẩn cần thiết); bộ điều khiển kém; hệ thống
làm mát không thích hợp (trong 1 số trường hợp làm mát tại máy nén (
máy nén khí) không hiệu quả dẫn đến hiện tượng nhiệt độ không khí cao hơn nhiệt độ
làm việc tại bộ sấy, lọc gây kém hiệu quả làm việc của các thiết bị
này); bảo dưỡng kém.
Nguyên nhân gây lãng phí của một hệ thống
khí nén không phải chủ yếu từ thiết bị mà từ quan niệm tiện dụng của khí
nén dẫn đến quản lý thiếu hiệu quả khi lựa chọn và sử dụng.
Vậy điều gì tạo nên 1 hệ thống không khí nén vận hành tốt nhất?Ta hãy đánh giá lại hế thống khí nén của mình và so sánh với các tiêu chí sau:
- Máy nén đáp ứng tốt nhu cầu và được điều khiển tốt.
- Máy nén hiệu suất cao và được bảo dưỡng tốt.
- Xử lý không khí tới tiêu chuẩn yêu cầu thấp nhất.
- Bộ tách ẩm hoạt động hiệu quả.
- Nước ngưng được thu lại và xử lý tốt.
- Đường ống có kích cỡ phù hợp tại tất cả các vị trí.
- Vận hành ở áp suất thấp nhất có thể.
- Độ sụt áp < 0,5 bar trong xưởng máy nén.
- Độ sụt áp < 0,2 bar trong hệ thống
- Rò rỉ < 10% tổng nhu cầu.
- Không khí chỉ được cấp khi yêu cầu.

Điều
chỉnh hệ thống thỏa mãn các tiêu chí trên là dần hoàn thiện một hế
thống khí nén vận hành tiết kiệm và hiệu quả với nhu cầu sử dụng.